đồn điền

đồn điền

Vùng Tây Nguyên có nhiều đồn điền cà phê và cao su.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Khu đất rộng lớn được khai hoang, quy hoạch để trồng trọt một loại cây công nghiệp chính với quy mô lớn, thường sử dụng nhiều lao động. Đây một hình thức sản xuất nông nghiệp tập trung, đặc biệt phổ biến trong thời kỳ thuộc địa.
    • Nơi làm việc của chủ đồn điền công nhân trong khu vực đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Vùng Tây Nguyên nhiều đồn điền cà phê cao su.
    • Trong lịch sử, nhiều đồn điền trồng míamiền Nam sử dụng lao động những người nông dân nghèo.
    • Ông chủ đồn điền sống trong một biệt thự lớn ngay giữa khu đất.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chế độ đồn điền": Chỉ hệ thống kinh tế - xã hội dựa trên việc khai thác các đồn điền, thường gắn với sự bóc lột lao động phân biệt giai cấp.

    • Chế độ đồn điền thực dân để lại nhiều hệ lụy lâu dài.
  • "Công nhân đồn điền": Người lao động làm việc trong các đồn điền.

    • Đời sống của công nhân đồn điền trước kiacùng cực khổ.
Biến thể từ gần giống
  • Nông trại (danh từ): Trang trại, nơi sản xuất nông nghiệp nói chung, có thể quy mô nhỏ hơn đa dạng cây trồng/vật nuôi hơn so với đồn điền.
  • Trang trại (danh từ): Tương tự nông trại, thường chỉ quy mô sản xuất tư nhân hoặc gia đình.
  • Điền trang (danh từ, từ ): Khu đất đai rộng lớn thuộc sở hữu của một địa chủ.
Từ đồng nghĩa
  • Điền trạch (danh từ, từ ): Đất đai, nhà cửa của điền chủ.
  • Nông trường (danh từ): Đơn vị sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, thường do nhà nước quản lý (khác về hình thức sở hữu so với đồn điền tư nhân).
Các cụm từ liên quan
  • Khai hoang lập đồn điền: Hành động khai phá đất đai để thiết lập một đồn điền mới.

    • Các chủ tư bản Pháp đã khai hoang lập đồn điền cao suĐông Dương.
  • Chủ đồn điền: Người sở hữu quản lý một đồn điền.

    • Quyền lực của các chủ đồn điền ngày xưa rất lớn.
Thành ngữ liên quan

(Từ này ít xuất hiện trong thành ngữ phổ biến. Các cụm từ liên quan chủ yếu mang tính lịch sử mô tả.)